BACLOSAL  [03:27:12 22/10/2008]
Tên thuốc / Hoạt chất chính:
BACLOSAL ( Baclofen 10mg )
Hàm lượng / Quy cách: 10 mg/tab, Hộp/Lọ 50 viên
Nước sản xuất: POLPHARMA S.A, Poland
Thuốc tương đương: LIORESAL

 
Viên nén 10 mg và 25mg
THÀNH PHẦN:
Công thức cho một viên nén:
Dược chất: Baclofen .....................10mg/25mg.
Dạng bào chế, đóng gói: Viên nén, hộp 50 viên 10 mg hoặc 25mg.
MÔ TẢ TÁC DỤNG:
Baclofen là một thuốc giảm co thắt cơ xương quá mức
Thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền phản xạ đa xi-náp và đơn xi-náp ở tủy sống.
Sau khi uống, thuốc được hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cực đại trong huyết thanh sau 1,5 giờ.
Khoảng 30% baclofen liên kết với protein huyết thanh.
Khoảng 70% đến 80% thuốc được thải trừ theo đường niệu ở dạng không đổi, phần còn lại được thải trừ theo phân.
CHỈ ĐỊNH:
Các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp sau:
-         Xơ cứng rải rác
-         Các tổn thương tủy sống khác (ví dụ: u tủy sống, bệnh rỗng tủy sống, các bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang, chấn thương tủy sống)
-         Đột quỵ mạch máu não
-         Liệt do não
-         Viêm màng não
-         Chấn thương đầu
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với baclofen. Loét dạ dày.
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:
Sử dụng thuốc thận trọng trong các trường hợp sau:
-         Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (thuốc được đào thải chủ yếu qua thận)
-         Đang dùng các thuốc chống cao huyết áp (có thể tương tác).
-         Bệnh nhân đột quỵ, suy hô hấp hoặc suy chức năng gan.
-         Bệnh nhân tăng co thắt bàng quan (có thể xuất hiện bí tiểu)
-         Đang dùng thuốc chống co giật. Hiệu quả của điều trị chống giật có thể giảm và có thể làm thay đổi EEG.
-         Bệnh nhân có hội chứng tâm thần, co giật và lẫn lộn vì thuốc có khả năng tăng kịch phát các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.
-         Bệnh duy trì thế đứng và cân bằng khó khăn.
-         Người cao tuổi.
Không nên ngừng điều trị baclofen đột ngột do có thể xuất hiện lo lắng, lẫn lộn, ảo giác, tâm thần, cơn hưng cảm, loạn tâm thần và co giật. Nên thử AspAT, phosphatase kiềm và glucose ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Đã quan sát thấy tăng nồng độ của các chất này.
SỬ DỤNG Ở NGƯỜI MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thai kỳ nhóm B:
Chưa có nghiên cứu kiểm chứng về sử dụng baclofen ở phụ nữ mang thai. Có thể dùng baclofen khi mang thai chỉ khi (theo ý kiến của bác sĩ) lợi ích cao hơn nguy cơ có thể cho phôi thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không nên dùng baclofen khi đang nuôi con bú.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ HOẠT ĐỘNG TÂM THẦN:
Baclofen có thể có tác dụng gây buồn ngủ và làm giảm sự tập trung do đó không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
-         Baclofen có thể làm tăng tác dụng gây buồn ngủ của các thuốc tác động lên hệ thống thần kinh trung ương, gồm cả rượu.
-         Các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng của baclofen, dẫn đến làm giảm đáng kể co thắt cơ.
-         Baclofen làm tăng tác dụng của các thuốc chống cao huyết áp.
-         Các thuốc làm suy thận (ví dụ ibuprofen) có thể làm chậm thải trừ baclofen, dẫn đến gây độc tính.
-         Baclofen làm kéo dài tác dụng gây mê của fentanyl.
-         Dùng đồng thời Baclofen với các muối lithi có thể làm tăng các triệu chứng tăng động.
-         Dùng đồng thời baclofen với levodopa và carbidopa có thể xảy ra lẫn lộn, ảo giác kích động.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Thuốc chỉ được sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Nên uống thuốc trong khi ăn.
Phác đồ liều thường dùng như sau:
Người lớn:
Ba ngày đầu: 5mg (nửa viên 10mg) x 3lần/ngày.
Ba ngày kế tiếp: một viên 10mg x 3 lần/ngày.
Ba ngày sau: 15mg (một và một nửa viên 10mg) x 3lần/ngày.
Hiệu quả điều trị đầy đủ thường xuất hiện sau liều 30 – 75 mg mỗi ngày.
Có thể thận trọng tăng liều dần dần nếu cần. Không nên vượt quá liều 100mg/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào thể trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Không nên ngưng điều trị đột ngột có thể tăng kịch phát ảo giác và các cơn hưng cảm do co thắt khác.
Người cao tuổi:
Khi tăng liều phải rất thận trọng ở người cao tuổi do nguy cơ xuất hiện các tác dụng có hại cao hơn.
Trẻ em:
Thông thường nên sử dụng liều 0,75 – 2mg/kg trọng lượng cơ thể.
Nên dùng phác đồ sau:
Trẻ từ 12 tháng đến 2 tuổi: 10 – 20 mg mỗi ngày.
Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 20 – 30 mg mỗi ngày.
Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: 30 – 60 mg mỗi ngày.
Liều tối đa cho trẻ trên 10 tuổi là 2,5 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.
Nên bắt đầu điều trị với liều 5mg ( một nửa viên 10mg), 2 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể thận trọng tăng dần liều cứ 3 ngày một lần đến khi thu được tác dụng điều trị đầy đủ.
Liều ở người suy chức năng thận:
Nên giảm liều mỗi ngày 5mg.
QUÁ LIỀU:
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Baclofen.
Trong trường hợp quá liều nên dùng các biện pháp y học thích hợp hỗ trợ ngay. Trước khi bác sĩ tới, cần gây nôn và dùng than hoạt tính cho bệnh nhân còn tỉnh.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tác dụng không mong muốn thường xảy ra khi dùng liều cao, tăng nhanh liều hoặc ở người cao tuổi.
Các tác dụng không mong muốn thường thoảng qua trong hầu hết các trường hợp và thoái lui sau khi giảm liều. Cần ngừng dùng thuốc khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn nặng.
Sau khi dùng Baclofen, đã thấy các tác dụng không mong muốn như sau:
-         Thường xảy ra chóng mặt, buồn nôn, lẫn lộn, đau đầu, mất ngủ, ngái ngủ, cảm giác mệt mỏi.
-         Hiếm xảy ra hơn: Kích động, trầm cảm, ảo giác, tê nửa thân dưới, đau cơ, mất điều hòa, khô miệng, run, ngừng thở, loạn phương hướng, nôn và phản xạ nôn, loạn điều tiết và ác mộng.
-         Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra như: hạ huyết áp, khó thở, đau ngực, xanh xao và một số tác động trên dạ dày ruột (táo bón, chán ăn, đau bụng và tiêu chảy), rối loạn hệ sinh dục tiết niệu (bí tiểu tiện, đau mót tiểu, vô niệu, liệt dương)
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng. Để ngoài tầm với của trẻ.
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.
HẠN DÙNG: 5 năm tính từ ngày sản xuất.
Không được dùng khi thuốc đã quá hạn.
Nhà sản xuất: Pharmaceutical Works POLPHARMA SA
19 Pelplinska Street, 83 – 200 Starogard Gdanski, Poland.

Top    Back
ESMO  [04:14:21 18/11/2013]
 Thaønh phaàn:

Moãi loï boät ñoâng khoâ pha tieâm coù chöùa:

Hoaït chaát:    Zoledronic acid monohydrat
töông ñöông  Zoledronic acid (khan)................................. 4,0 mg

Taù döôïc:        Mannitol, natri citrat

UNIHYLON  [04:11:25 12/11/2008]
Tên thuốc / Hoạt chất chính:
UNIHYLON (Sodium Hyaluronate 25 mg)
Hàm lượng / Quy cách: Ống 25mg/2,5ml, Hộp 10 ống
Nước sản xuất: UNIMED Korea, UJI SEIYAKU K,K Japan
Thuốc tương đương: HYALGAN



Xem giỏ hàng

 
PIDOGREL
 
Topflovir
 
ULDESO
 
REZOTUM
 
Lượt truy cập

582944

gemron
11111111111111
ESGESTREL
nnn

Truot phai